|
KẾ
HOẠCH HÀNH ĐỘNG VÌ SỰ TIẾN BỘ PHỤ NỮ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TỪ NAY ĐẾN NĂM 2005.
|
|
Căn cứ vào Kế
hoạch hành động Quốc gia Vì sự tiến bộ của phụ nữ Việt Nam giai đoạn 2001 –
2005.
Căn cứ vào tình hình nhiệm vụ kinh tế – xã hội của Thành phố Hồ Chí Minh đến
năm 2005 và tiềm năng của phụ nữ Thành phố Hồ Chí Minh Ủy ban nhân dân thành
phố Hồ Chí Minh đề ra Kế hoạch hành động Vì sự tiến bộ của phụ nữ thành phố
Hồ Chí Minh từ nay đến năm 2005 trên cơ sở bổ sung, điều chỉnh Kế hoạch hành
động Vì sự tiến bộ phụ nữ thành phố giai đoạn 2001 – 2005 đã được ban hành
ngày 20 tháng 3 năm 2001. Kế hoạch này gồm các mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể như
sau :
|
I- MỤC TIÊU TỔNG QUÁT:
Nâng cao nhận thức xã hội về bình đẳng giới và cải thiện thêm một bước chất
lượng đời sống vật chất và tinh thần cho phụ nữ trên địa bàn thành phố Hồ
Chí Minh, nâng cao trình độ phụ nữ về mọi mặt. Tạo điều kiện cần thiết để
phụ nữ thực hiện được chức năng của mình, đồng thời được tham gia cũng như
thụ hưởng đầy đủ và bình đăng trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội. |
| |
II- CÁC MỤC TIÊU CỤ THỂ:
1- Mục tiêu 1 : Thực hiện quyền bình đẳng của phụ nữ trong lĩnh vực
lao động, việc làm.
Chỉ tiêu :
|
- Đạt tỉ lệ lao động nữ
trong tổng số người được tạo việc làm mới là 40% .
- Đạt tỉ lệ sử dụng thời
gian lao động nữ ở khu vực nông thôn là 85%
- Giảm tỉ lệ thất nghiệp của
lao động nữ ở khu vực thành thị xuống 5% .
- Số hộ nghèo do phụ nữ làm
chủ được vay vốn từ chương trình xóa đói giảm nghèo là 80% ; số phụ nữ
trong tổng số người được vay vốn tín dụng là 50%.
|
Biện pháp :
1.1 - Đảm bảo việc làm, đẩy mạnh xóa đói giảm nghèo cho phụ nữ.
|
- Sở Kế hoạch- Đầu tư phối
hợp với Sở Lao động - Thương binh - Xã hội và Sở Nông nghiệp – phát triển
nông thôn tiến hành giao chỉ tiêu lao động, có việc làm mới, dạy nghề và
số hộ được xóa đói giảm nghèo, trong đó xác định rõ tiêu chí nữ cho tất cả
các ngành, địa phương và coi đó là các chỉ tiêu để đánh giá mức độ hoàn
thành kế hoạch Nhà nước từng ngành, từng cấp.
- Ban Tổ chức chính quyền
thành phố chủ trì tham mưu đề xuất các quy định tuyển dụng công chức sao
cho bảo đảm được sự bình đẳng đối với công chức nữ.
- Sở Lao động Thương binh và
Xã hội chỉ đạo đẩy mạnh thực hiện các chính sách đối với lao động nữ theo
qui định của Bộ luật Lao động. Để bảo đảm quyền bình đẳng cho lao động nữ
và các điều kiện khả thi trong thực tế, Sở phối hợp với Bảo hiểm xã hội
Thành phố nghiên cứu đề xuất hướng sửa đổi, bổ sung các chính sách tuyển
dụng, thai sản, bảo hộ lao động, đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm
, chính sách hưu trí và bảo hiểm xã hội.
Triển khai công tác lồng ghép giới trong các chương trình quốc gia về xóa
đói giảm nghèo, nước sạch, vệ sinh môi trường nông thôn và việc làm, xuất
khẩu lao động.
- Sở Nông nghiệp và phát
triển nông thôn tiến hành điều tra, thống kê nghiên cứu tình hình lao động
nữ trong chuyển đổi cơ cấu kinh tế, lao động nông nghiệp và triển khai các
biện pháp cần thiết tạo việc làm của phụ nữ nông thôn. Đặc biệt xóa mù chữ,
dạy nghề tại chỗ cho phụ nữ nông thôn, nhất là ở vùng sâu, vùng xa.
|
1.2 - Tăng cường thúc đẩy thực
hiện chính sách đối với lao động nữ.
|
1.2.1 Sở Lao
động - Thương binh - Xã hội :
|
- Tăng cường công tác kiểm
tra thực hiện Luật lao động, thanh tra lao động và xử lý thích đáng các
hành vi xâm phạm nhân phẩm, vi phạm quyền lợi lao động nữ cũng như vi phạm
qui định an toàn, vệ sinh lao động đối với phụ nữ.
- Tiến hành khảo sát, rà
soát, đề xuất sửa đổi danh mục ngành nghề độc hại nhằm bảo đảm quyền lợi
cho lao động nữ trong cạnh tranh trên thị trường lao động.
- Tăng cường các hoạt động
giám sát thực hiện chế độ nữ ở các Trung tâm xã hội về giáo dưỡng, cai
nghiện, phục hồi nhân phẩm ...
- Phối hợp với Liên đoàn lao
động thành phố ( LĐLĐTP) tiến hành khảo sát điều kiện ăn ở tập trung của
lao động nữ thuộc khu chế xuất, khu công nghiệp để đề xuất biện pháp phối
hợp giải quyết.
- Phối hợp với Cục thống kê
xây dựng cơ sở dữ liệu về lao động nữ và duy trì thường xuyên chế độ thông
tin thị trường lao động việc làm với các số liệu tách biệt theo giới tính.
- Chăm lo việc thi tuyển
Công chức, thi chuyển ngạch đối với Cán bộ nữ .
|
|
1.2.2 Sở Kế hoạch –
Đầu tư và Sở Công nghiệp triển khai các biện pháp vận động giới chủ doanh
nghiệp thực hiện nghiêm các quy đinh của pháp luật đối với lao động nữ.
|
1.2.3 Liên đoàn lao động thành phố có biện pháp cụ thể nhằm tăng
cường trách nhiệm và nâng cao năng lực của tổ chức công đoàn, nữ công cơ sở
trong bảo vệ quyền và lợi ích của lao động nữ tại các loại hình doanh nghiệp.
|
1.2.4 Sở Nông
nghiệp và phát triển nông thôn phối hợp với các đoàn thể xã hội nghiên cứu,
đề xuất chính sách và tổ chức hội thảo, chỉ đạo các biện pháp nhằm bảo vệ
lao động nữ trong khu vực nông nghiệp, nông thôn.
|
1.3- Tăng cường đào tạo nghề và khả năng tiếp cận các nguồn lực kinh tế cho
phụ nữ .
|
1.3.1 Sở Lao động -
thương binh và xã hội chỉ đạo thực hiện các tiêu chí giới và hoạt động lồng
ghép giới trong kế họach đào tạo nghề của các ngành nghề .
1.3.2 Hôi liên hiệp phụ nữ thành phố phối hợp với Sở Lao động
Thương binh và xã hội đầu tư phát triển mạng lưới Trung tâm dạy nghề, giới
thiệu việc làm cho phụ nữ .
1.3.3 Sở Địa chính - Nhà đất hướng dẫn thực hiện Luật Đất đai nhằm
thực hiện quyền sử dụng đất của phụ nữ, bảo đảm việc cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất có tên phụ nữ theo luật định.
1.3.4 Ngân hàng và các Quỹ trợ vốn của các đoàn thể hiện có tạo
điều kiện cho phụ nữ vay vốn một cách thuận lợi trong các chương trình tín
dụng nhằm phát triển sản xuất, chuyển đổi ngành nghề, tạo việc làm và xóa
đói giảm nghèo.
1.3.5 Sở Thương mại, Phòng Thương mại và công nghiệp nghiên cứu
triển khai các biện pháp tích cực nhằm tăng cường các cơ hội tiếp cận thị
trường cho phụ nữ, phát triển doanh nghiệp nữ và hội nhập vào các hoạt động
hợp tác kinh tế quốc tế và khu vực.
1.3.6 Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nghiên cứu triển khai
lồng ghép các chương trình nghiệp vụ quản lý, kỹ thuật, chuyên ngành nông
nghiệp – nông thôn cho cán bộ nữ phường, xã, thị trấn đồng thời thực hiện
biện pháp cụ thể nhằm thu hút tạo điều kiện cho phụ nữ tham gia các loại
hình khuyến nông, lâm-ngư nghiệp, nhất là chương trình vệ sinh - nước sạch -
môi trường nông thôn ở các xã vùng sâu, vùng xa, xã, phường nghèo của thành
phố.
|
2- Mục
tiêu 2: Thực hiện quyền bình đẳng của phụ nữ trong lĩnh vực giáo dục.
Chỉ
tiêu:
|
- Phấn đấu 95% số phụ nữ bị
mù chữ ở độ tuổi dưới 40 tuổi được xóa mu.
- Phấn đấu tăng tỉ lệ nữ lên
trên 30 % tổng số người được đào tạo trên đại học.
- Tăng tỉ lệ lao động nữ
được đào tạo lên 30%, trong đó đào tạo nghề là 20%.
- Đạt tỉ lệ nữ cán bộ, công
chức được bồi dưỡng về chính trị, hành chính, tin học, ngoại ngữ từ 30%
trở lên. Có chế độ trợ cấp và ưu tiên cho cán bộ nữ được đào tạo ở nước
ngoài và xa thành phố.
|
Biện pháp:
|
2.1- Mở rộng tiếp cận về giáo
dục cho phụ nữ.
Các cơ quan ban ngành cần có kế hoạch rà soát, đào tạo văn hóa, nghiệp vụ,
chuyên môn, lý luận chính trị, kiến thức pháp luật, quản lý kinh tế ... cho
đội ngũ cán bộ nữ.
2.1.1 Sở giáo dục đào tạo :
|
- Phối hợp với Hội khuyến
học thành phố và các tổ chức xã hội khác xây dựng chương trình khuyến
khích phụ nữ tham gia học tập, nâng cao trình độ, chương trình khuyến
khích xóa mù chữ cho phụ nữ, vận động phát triển trường, lớp mầm non ngoài
công lập.
Phối hợp với một số ngành liên quan quan tâm hỗ trợ cho phụ nữ và trẻ em
gái nghèo, thông qua chính sách giảm các khoản đóng góp giáo dục và chương
trình khuyến học.
Phối hợp với Sở Văn hóa - Thông tin tổ chức tuyên truyền rộng rãi về lợi
ích của giáo dục cho phụ nữ và trẻ em gái.
|
2.1.2 Đoàn Thanh
niên Cộng sản Hồ Chí Minh và Hội liên hiệp phụ nữ các cấp tích cực vận động
phụ nữ đi học các lớp xóa mù chữ, sau mù chữ, bổ túc tiểu học, trung học cơ
sở : coi việc đi học và lên lớp là tiêu chuẩn trong bình xét danh hiệu thi
đua của đơn vị.
2.1.3 Sở Tư pháp dành ưu tiên chương trình phổ biến pháp luật cho
giới nữ.
|
2.2- Dành ưu tiên cho phụ nữ
trong đào tạo và bồi dưỡng nâng cao trình độ.
|
2.2.1 Sở Kế hoạch -
Đầu tư phối hợp Ban Tổ chức Chính quyền Thành phố qui định tỉ lệ nữ khi giao
kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cho các ngành, các cấp đồng thời phối hợp với Sở
Lao động – Thương binh và xã hội có chương trình đào tạo nghề cho phụ nữ.
2.2.2 Ban Tổ chức Chính quyền phối hợp tham mưu thực hiện chính
sách phụ cấp bổ sung cho phụ nữ tham gia các khóa bồi dưỡng, đào tạo cán bộ
và bảo đảm cho phụ nữ tham gia các khóa đào tạo công chức và thi nâng ngạch.
|
2.3- Điều chỉnh cơ cấu giới tính
trong đào tạo các ngành nghề và lồng ghép kiến thức giới trong chương trình,
sách giáo khoa các bậc học.
|
|
Sở Giáo dục Đào tạo
: |
- Chỉ đạo việc điều chỉnh cơ
cấu giới tính trong đào tạo và lồng ghép quan điểm giới vào công tác hướng
nghiệp dạy nghề phù hợp với điều kiện và năng lực học tập .
- Phối hợp với các ngành,
các cấp tổ chức tuyên truyền, tư vấn và vận động nữ sinh Trung học cơ sở
và Trung học phổ thông sớm chọn ngành nghề phù hợp nhu cầu phát triển của
thị trường lao động, có hình thức khuyến khích và bồi dưỡng nữ sinh học
khối A thi khối A và thi vào các ngành nghề gắn với khoa học kỹ thuật hiện
đại.
- Có biện pháp điều chỉnh để
tăng tỉ lệ nam sinh trong các trường sư phạm đào tạo giáo viên mầm non và
tiểu học.
- Nghiên cứu, đề xuất phương
án và chỉ đạo điểm việc lồng ghép kiến thức giới vào chương trình nội dung
các bậc học. Tổ chức phổ biến kiến thức giới trong đội ngũ cán bộ lãnh đạo,
quản lý giáo dục và giáo viên các cấp.
|
2.4- Thực hiện bình đẳng giới
trong công tác quản lý giáo dục và tham gia lãnh đạo.
|
- Sở Giáo dục Đào
tạo, Phòng Giáo dục đào tạo lập quy hoạch bồi dưỡng, đào tạo cán bộ quản lý
nữ, có biện pháp tích cực để bổ nhiệm cán bộ nữ vào bộ máy lãnh đạo giáo dục
ở các cấp, phấn đấu mỗi đơn vị quản lý giáo dục có ít nhất 1 nữ tham gia
quản lý. Có kế hoạch cử cán bộ nữ được qui hoạch tham gia các khóa đào tạo
sau đại học và tăng cường bồi dưỡng về chính trị và hành chính cao cấp để có
điều kiện đề bạt cán bộ nữ vào cấp lãnh đạo.
- Mỗi năm Sở Giáo dục Đào tạo, Phòng Giáo dục Đào tạo chú ý tăng tỷ
lệ nữ cán bộ quản lý tham gia lớp học bồi dưỡng phải đạt từ 30% trở lên .
|
3- Mục tiêu 3: Thực hiện quyền bình đẳng của phụ nữ trong lĩnh vực chăm sóc
sức khỏe.
Chỉ
tiêu:
|
- Tăng tuổi thọ trung bình
của phụ nữ lên 71 tuổi.
- Tăng tỉ lệ phụ nữ có thai
được khám thai đủ 3 lần lên 80 %.
- Giảm tỉ lệ tử vong bà mẹ
liên quan đến thai sản xuống 80/100.000 ca.
- Tăng tỉ lệ nữ được tiếp
cận với dịch vụ y tế lên 90%.
- Tất cả các trạm y tế có nữ
hộ sinh trong đó tỉ lệ nữ hộ sinh trung cấp đạt 60%.
|
Biện pháp:
|
3.1- Nâng cao nhận thức về chăm
sóc sức khỏe cho phụ nữ.
|
3.1.1 Sở Y tế chủ
trì phối hợp với Uy ban Dân số- Gia đình- Trẻ em và các cơ quan liên quan
triển khai mạnh mẽ công tác thông tin, tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao
nhận thức của cán bộ ngành y, ngành dân số và của quần chúng nhân dân: làm
thay đổi hành vi và các thói quen trong chăm sóc sức khỏe cho phụ nữ và thực
hiện kế hoạch hóa gia đình.
3.1.2 Sở Y tế, Ủy ban Dân số- Gia đình – Trẻ em có kế hoạch phát
triển mạng lưới tư vấn sức khỏe, sức khỏe sinh sản- Kế hoạch hóa gia đình
phục vụ đông đảo nhân dân; cung cấp dịch vụ tư vấn về giới tính và tình dục
an toàn cho lứa tuổi vị thành niên; có biện pháp hiệu quả vận động nam giới
áp dụng biện pháp phòng tránh thai.
3.1.3 Hội liên hiệp phụ nữ các cấp và Ban Nữ công Liên đoàn lao
động cùng các đoàn thể xã hội các cấp có biện pháp giáo dục hướng dẫn phụ nữ
biết cách chăm sóc tốt sức khoẻ đúng đắn cho bản thân và gia đình, phòng
ngưà bệnh tật và tích cực hưởng ứng các chương trình chăm sóc sức khỏe ban
đầu và vệ sinh phòng dịch tại địa phương.
|
3.2- Tăng cường số lượng và chất
lượng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe – Kế hoạch hóa gia đình cho phụ nữ.
|
|
3.2.1 Sở Y tế :
|
- Có kế hoạch cụ thể để kiện
toàn tổ chức và nâng cao năng lực hoạt động của hệ thống chăm sóc, bảo vệ
sức khỏe cho phụ nữ, trẻ em, đặc biệt là nâng cao năng lực của các đơn vị
y tế ở các huyện ngoại thành.
- Chỉ đạo việc tổ chức khám,
chữa bệnh phụ khoa định kỳ cho phụ nữ, đặc biệt quan tâm đến đối tượng phụ
nữ nghèo. Có chính sách miễn, giảm phí khám chữa bệnh cho phụ nữ nghèo.
- Phối hợp với Sở Tài
chính-Vật giá tăng tỷ lệ kinh phí đầu tư cho lĩnh vực y tế dự phòng, dành
ưu tiên cho chăm sóc sức khỏe phụ nữ , trẻ em và y tế cơ sở.
- Ngành y tế đảm bảo cung
cấp đầy đủ, thuận tiện các dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho bà mẹ trước,
trong và sau khi sinh.
|
3.2.2 Sở Y tế phối
hợp Ủy ban Dân số-Gia đình-Trẻ em triển khai thực hiện có hiệu quả Chiến
lược Quốc gia chăm sóc sức khỏe sinh sản giai đoạn 2001-2005 đã được Chính
phủ phê duyệt.
|
- Chủ trì phối hợp với Ủy
ban Dân số-Gia đình-Trẻ em cải thiện hệ thống cung cấp dịch vụ kế hoạch
hóa gia đình theo hướng đáp ứng tối đa nhu cầu của nhân dân; tạo điều kiện
cho phụ nữ có nhiều cơ hội lựa chọn các biện pháp tránh thai phù hợp và
hiện đại; tạo điều kiện cho nam giới được tham vấn và chủ động áp dụng các
biện pháp tránh thai.
|
3.2.3 Sở Y tế phối
hợp với Ủy ban phòng chống AIDS, ma túy, mại dâm triển khai biện pháp tích
cực nhằm hạn chế sự lây nhiễm HIV và các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục
cho phụ nữ và thai nhi.
3.3- Tăng cường hiệu lực quản lý Nhà nước đối với công tác chăm sóc sức khỏe
phụ nữ.
|
|
Sở Y tế : |
- Phối hợp với Sở Lao động
Thương binh và Xã hội thực hiện tốt bảo hiểm y tế cho người nghèo, trong
đó có phụ nữ nghèo.
- Phối hợp với các ngành
liên quan tiến hành khảo sát điều kiện việc làm và thực hiện các biện pháp
cải thiện, tiến hành thống kê nghiên cứu về các bệnh nghề nghiệp và đề ra
các biện pháp khắc phục, trước mắt tập trung bệnh bụi phổi, nhiểm độc hóa
chất.
- Chỉ đạo việc đào tạo, nâng
cao trình độ cho cán bộ nữ ngành y, nâng tỷ lệ cán bộ nữ tham gia quản lý
ngành và nghiên cứu đề xuất chế độ, chính sách đối với cán bộ y tế cơ sở,
các nữ điều dưỡng, hộ lý cho phù hợp.
|
4- Mục tiêu 4:Nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của phụ nữ trên các
lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội để tăng số phụ nữ được giới
thiệu và bầu tham gia lãnh đạo các cấp, các ngành.
Chỉ tiêu:
|
- Phấn đấu đạt tỉ lệ nữ tham
gia các cấp ủy Đảng từ 20%- 30 %.
- Phấn đấu tỉ lệ nữ đại biểu
Hội đồng nhân dân khóa 2004-2009 đạt : cấp Thành phố : từ 28- 30%; cấp
Quận, huyện đạt 25 - 30% và cấp phường, xã đạt 20 – 30%.
- Phấn đấu đạt tỷ lệ 90% các
sở, ban ngành, đoàn thể TP, các cấp chính quyền có nữ tham gia ban lãnh
đạo.
- Phấn đấu 90% các tổ chức
giáo dục, y tế, văn hóa, xã hội và 40% doanh nghiệp nhà nước với 30% lực
lượng lao động nữ trở lên có cán bộ nữ tham gia ban lãnh đạo.
|
Biện pháp:
|
4.1- Qui hoạch đội ngũ cán bộ
quản lý, lãnh đạo nữ.
|
|
Ban Tổ chưc Chính
quyền thành phố : |
- Phối hợp với Ban Tổ chức
Thành uỷ xây dựng và triển khai Chiến lược 10 năm ( 2001-2010) phát triển
đội ngũ quản lý, lãnh đạo nữ. Có kiểm tra và đánh giá hàng năm.
- Phối hợp các cơ quan chủ
quản trong công tác sắp xếp, bổ nhiệm cán bộ nữ chủ chốt các ngành thành
phố và quận huyện; trong chuẩn bị nhân sự nữ cho kỳ bầu cử HĐND các cấp.
|
4.2- Hoàn thành hệ thống chính
sách đối với cán bộ nữ.
|
4.2.1 Ban Tổ chức
Chính quyền thành phố chủ trì rà soát việc thực hiện các văn bản qui phạm
pháp luật và chính sách hiện hành về công tác cán bộ nữ.
4.2.2 Ban Tổ chức chính quyền thành phố phối hợp Ban Tổ chức Thành
ủy đề xuất chế độ trợ cấp tài chính và hỗ trợ cán bộ nữ trong đào tạo.
Có chủ trương, chính sách đãi ngộ giới nữ tham gia các hoạt động thể dục thể
thao, các lớp năng khiếu. Tạo mọi điều kiện cho vận động viên nữ tham gia
thi đấu, hoạt động thể dục thể thao trong nuớc và quốc tế .
4.3- Thực hiện lồng ghép giới trong chính sách phát triển nguồn
nhân lực, trong công tác tổ chức-cán bộ và nền hành chính công.
|
- Trường Cán bộ thành phố và
các trung tâm giáo duc chính trị tiến hành đưa chuyên đề bình đẳng giới
vào chương trình đào tạo cán bộ.
- Ban Tổ chức chính quyền
thành phố tiến hành lồng ghép giới trong lĩnh vực cán bộ và biện pháp cụ
thể hướng dẫn cho các cơ quan tổ chức cán bộ các ngành các cấp triển khai
thực hiện. Xây dựng cơ cấu công chức nữ ở các ngạch chủ chốt cho tương
xứng với điều kiện và đặc thù của công chức nữ . Chính quyền các cấp nhất
là ở địa phương quan tâm công tác phổ biến kiến thức về giới .
- Các cơ quan tổ chức-cán bộ
áp dụng các biện pháp tích cực nhằm tăng tỷ lệ làm công tác chuyên môn đạt
ít nhất 30% cán bộ là nữ.
|
4.4- Đào tạo đội ngũ cán bộ nữ.
|
4.4.1 Ban Tổ chức
Chính quyền thành phố chủ trì xây dựng và thực hiện chương trình mục tiêu
đào tạo nữ lãnh đạo và hướng dẫn từng ngành từng cấp xây dựng và triển khai
thực hiện chương trình mục tiêu đào tạo nữ lãnh đạo.
4.4.2 Trường Cán bộ Thành phố triển khai biện pháp cụ thể nhằm tăng
số lượng học viên nữ.
4.4.3 Ban Tổ chức chính quyền phối hợp Ban Tổ chức Thành ủy và Sở
Khoa học – Công nghệ – Môi trường xây dựng và triển khai chương trình đào
tạo 300 thạc sĩ, tiến sĩ đạt tỉ lệ nữ từ 30% trở lên.
4.4.4 Các cơ quan, tổ chức xã hội và địa phương đảm bảo tỷ lệ nữ
tương ứng trong chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, đặc biệt là các
chương trình đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài.
|
4.5- Nâng cao trách nhiệm và
tăng cường sự phối hợp trong công tác cán bộ nữ.
|
4.5.1 Các cấp ủy
Đảng tăng cường vai trò lãnh đạo đối với công tác cán bộ nữ, cụ thể là việc
chỉ đạo thực hiện chỉ thị số 37/CT-TW năm 1994 của Trung ương về công tác
cán bộ nữ.
4.5.2 Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm chủ trì xây
dựng và thực hiện phát triển đội ngũ cán bộ lãnh đạo nữ của cơ quan đơn vị
do mình phụ trách.
4.5.3 Hội liên hiệp phụ nữ thành phố có kế họach phối hợp theo dõi
giới thiệu, bồi dưỡng nguồn cán bộ nữ; giám sát tình hình cán bộ nữ; có hình
thức khuyến khích đội ngũ lãnh đạo nữ.
4.5.4 Ban Nữ Công các cấp có trách nhiệm giáo dục cán bộ công chức
nữ, tham gia xây dựng và giám sát thực hiện kế hoạch phát triển, qui hoạch
và bồi dưỡng cán bộ nữ của các cơ quan.
4.5.5 Hàng năm, Ban Tổ chức Chính quyền thành phố theo dõi đánh giá
công tác nữ cán bộ là công chức nhà nước.
|
4.6 - Đảm bảo quyền, lợi ích hợp
pháp và chính đáng của phụ nữ và trẻ em gái trong gia đình và xã hội.
|
4.6.1 Sở Tư pháp :
|
- Chủ trì phối hợp với các
sở, ngành hữu quan hướng dẫn thi hành ngay các bản án đã có hiệu lực pháp
luật nhằm bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của người phụ nữ ( bồi thường
dân sự trong các vụ án hình sự, quyền về tài sản, quyền được nuôi con, cấp
dưỡng nuôi con trong cac vụ án hôn nhân và gia đình.)
- Chủ trì phối hợp với các
sở, ngành liên quan trang bị những kiến thức về pháp luật cho các tầng lớp
nhân dân và cán bộ lãnh đạo các cấp nhằm nâng cao tinh thần trách nhiệm vê
bảo vệ các quyền của phụ nữ.
- Chủ trì phối hợp với Hội
liên hiệp phụ nữ thành phố tăng cường cả về số lượng và chất lượng các
hoạt động trợ giúp pháp lý đối với phụ nữ.
- Phối hợp với Công an thành
phố hướng dẫn cho các cấp chính quyền phường, xã các biện pháp xử lý các
vụ ngược đãi trong gia đình làm tổn hại tinh thần, thể lực và nhân phẩm
của phụ nữ và trẻ em gái, đặc biệt là tệ ép hôn, tảo hôn, xâm hại tình dục,
đánh đập, ngược đãi, mua bán phụ nữ và trẻ em.
|
4.6.2 Hội liên hiệp
phụ nữ, Ủy ban Dân số –Gia đình-Trẻ em thành phố phát hiện kịp thời hành vi
bạo lực đối với phụ nữ và trẻ em gái đồng thời tạo chổ dựa tinh thần vật
chất cho số chị em bị ngược đãi, giúp đỡ họ tìm giải pháp thỏa đáng lâu dài.
Hội liên hiệp phụ nữ thành phố : |
- Chỉ đạo Hội phụ nữ cơ sở
tăng cường tiếng nói đại diện và các biện pháp bảo vệ phụ nữ tại cộng đồng
dân cư chống tác động của tệ nạn xã hội.
- Tăng cường nội dung giáo
dục về gia đình cho hội viên nhằm giúp chị em làm tốt chức năng của mình
để bảo vệ hạnh phúc gia đình, tăng cường quyền bình đẳng trong các mối
quan hệ và cải thịên điều kiện hưởng thụ phúc lợi, nghỉ ngơi, giải trí.
- Nòng cốt tập hợp các đoàn
thể, tổ chức xã hội trên địa bàn dân cư phát động phong trào kiên quyết
chống tệ ngược đãi trong gia đình, khuyến khích dư luận cộng đồng dân cư
lên án mọi hình thức ngược đãi phụ nữ và giám sát các cơ quan chức năng
trong xử lý nghiêm khắc các vụ ngược đãi phụ nữ trong gia đình.
|
5- Mục tiêu 5: Tăng cường năng lực hoạt động vì sự tiến bộ của phụ nữ.
Chỉ
tiêu:
|
- Đạt tỷ lệ 100% cán bộ hoạt
động trong lĩnh vực vì sự tiến bộ phụ nữ các cấp, các ngành được huấn
luyện về kỹ năng hoạt động.
- Đạt tỷ lệ 100% lãnh đạo
các Sở, Ban, ngành và đoàn thể ở thành phố được nâng cao nhận thức về bình
đẳng giới.
- 100% Sở, ban ngành, đoàn
thể cấp Thành phố có Tiểu ban Vì sự tiến bộ phụ nữ và đi vào hoạt động.
|
Biện pháp :
|
5.1- Củng cố bộ máy hoạt động vì
sự tiến bộ của phụ nữ ở các ngành, các cấp nhằm đảm bảo nguồn nhân lực trong
việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao.
|
5.1.1 Ban vì sự
tiến bộ phụ nữ thành phố chủ trì phối hợp với Ban Tổ chức Chính quyền thành
phố nghiên cứu trình Ủy ban nhân dân thành phố tiếp tục kiện toàn nhân sự và
bộ máy giúp việc, phát huy vai trò của các ngành thành viên trong việc chỉ
đạo thực hiện các mục tiêu vì sự tiến bộ phụ nữ.
5.1.2 Các Sở-ban-ngành, địa phương thường xuyên tiến hành kiện toàn
nhân sự của các Tiểu ban vì sự tiến bộ của phụ nữ theo tinh thần Quyết định
92/2001/QĐ-Ttg ngày 11/6/2001 của Thủ tướng Chính phủ, làm rõ trách nhiệm,
bám sát chức năng nhiệm vụ, đảm bảo nề nếp sinh hoạt và tiếp tục hình thành
bô máy cơ sở những nơi cần thiết.
5.1.3 Ban vì sự tiến bộ phụ nữ thành phố, các Tiểu ban vì sự tiến
bộ phụ nữ hàng năm tổ chức tập huấn nâng cao nhận thức giới, kỹ năng hoạt
động vì sự tiến bộ của phụ nữ cho đội ngũ cán bộ và lãnh đạo.
|
5.2- Tiếp tục cải tiến phương
thức, nội dung hoạt động nhằm nâng cao nhận thức và tăng cường lồng ghép
giới vào quá trình hoạch định chính sách.
5.2.1 Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với Cục thống kê thống
nhất những chỉ tiêu mang tính pháp lệnh về giới, đưa vào quá trình hoạch
định và đánh giá các chương trình, dự án phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội
ở mọi ngành, mọi cấp.
5.2.2 Các sở-ngành chủ chốt ban hành văn bản hướng dẫn việc lồng
ghép giới và triển khai thực hiện các mục tiêu của kế hoạch hành động theo
ngành dọc.
5.2.3 Ban vì sự tiến bộ phụ nữ thành phố và các Tiểu ban vì sự tiến
bộ phụ nữ phối hợp các ngành, các cấp và địa phương hàng năm tiến hành kiểm
tra, giám sát việc thực hiện pháp luật, chính sách liên quan tới phụ nữ, từ
đó tổng hợp kết quả và trình các cơ quan liên quan xem xét giải quyết những
vấn đề nổi cộm.
5.2.4 Các sở-ngàn, địa phương có quy định cụ thể để Tiểu ban vì sự
tiến bộ phụ nữ được tham gia đầy đủ vào quá trình xây dựng, sửa đổi, giải
quyết kiến nghị và ban hành những quy định liên quan tới phụ nữ.
5.2.5 Sở Văn hoá Thông tin chỉ đạo tuyên truyền về bình đẳng giới
và luật pháp chính sách đối với phụ nữ trên các phương tiện thông tin đại
chúng nhằm nâng cao trách nhiệm và thu hút sự tham gia rộng rãi của các
ngành, các cấp, các tổ chức và cá nhân vào hoạt động vì bình đẳng nam nữ.
5.2.6 Ban Vì sự tiến bộ phụ nữ thành phố phối hợp với các sở- ngành
tổ chức tập huấn nâng cao nhận thức giới và kỹ năng lồng ghép giới vào quá
trình hoạch định chính sách cho cán bộ lãnh đạo chủ chốt.
5.2.7 Các ngành, các cấp nghiêm chỉnh thực hiện Quyết định số 163
của Hội đồng Bộ trưởng ( nay là Thủ tướng Chính phủ) nhằm đảm bảo các điều
kiện cho Hội liên hiệp phụ nữ hoạt động và tham gia quản lý nhà nước.
|
5.3- Tạo cơ chế tài chính và
nguồn kinh phí phù hợp đáp ứng cho hoạt động vì sự tiến bộ của phụ nữ.
5.3.1 Sở Tài chính- Vật giá có căn bản hướng dẫn nhằm đảm bảo kinh
phí hoạt động và phụ cấp trách nhiệm cho các thành viên của Tiểu ban vì sự
tiến bộ phụ nữ.
5.3.2 Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với Sở Tài chính- Vật
giá hướng dẫn việc phân bổ, cân đối ngân sách và đầu tư nguồn lực thích hợp
cho nội dung hoạt động vì sự tiến bộ phụ nữ các sở - ngành, địa phương. Đặc
biệt chú ý tới các huyện ngoại thành và các quận mới.
5.3.3 Ban vì sự tiến bộ phụ nữ thành phố, Hội liên hiệp phụ nữ
thành phố, các sở-ngành, địa phương tăng cường vận động tài trợ trong và
ngoài nước cho việc thực hiện các mục tiêu của kế hoạch hành động.
5.4- Đẩy mạnh công tác khảo sát, nghiên cứu và thu thập thông tin về phụ nữ
và giới.
5.4.1 Cục Thống kê chủ trì hoàn thiện bộ chỉ số thống kê giới và
chỉ đạo áp dụng các chế độ thống kê hiện hành. Tăng cường việc xử lý phổ
biến các số liệu thống kê theo giới.
5.4.2 Trung tâm Khoa học xã hội và Nhân văn chủ trì phối hợp với
Ban vì sự tiến bộ phụ nữ thành phố, Hội liên hiệp phụ nữ thành phố tổ chức
điều tra nghiên cứu về thực trạng bình đẳng giới và tình hình phụ nữ.
5.4.3 Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường có kế hoạch cụ thể đầu tư
cho công trình nghiên cứu về phụ nữ và giới.
|
III- TỔ CHỨC
THỰC HIỆN:
|
1. Triển khai thực hiện:
1.1 Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Ban vì sự tiến bộ phụ nữ thành phố tổ
chức triển khai kế hoạch hành động căn cứ vào mục tiêu đã đề ra và hàng năm
tổng hợp kết quả thực hiện báo cáo cho Ủy ban nhân dân thành phố.
1.2 Sở Kế hoạch và Đầu tư cân đối, bố trí kế hoạch hàng năm cho các sở-ngành
và địa phương trên cơ sở trao đổi thống nhất với Ban vì sự tiến bộ phụ nữ
thành phố.
1.3 Sở Tai chính-Vật giá cân đối ngân sách, hướng dẫn và quản lý chi tiêu
cho việc thực hiện các mục tiêu của kế hoạch hành động.
1.4 Các cơ quan có tên trong kế hoạch hành động có trách nhiệm xây dựng kế
hoạch triển khai thực hiện các nghiệp vụ được phân công.
1.5 Các cấp các ngành và các đoàn thể quần chúng tổ chức xây dựng và thực
hiện kế hoạch hành động với những mục tiêu và biện pháp cụ thể.
|
2. Kinh phí thực hiện:
2.1 Sở Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn các các sở-ngành, đoàn thể và các địa
phương lồng ghép việc thực hiện các mục tiêu của kế hoạch hành động với việc
thiện hiện các chiến lược, chương trình mục tiêu được bố trí trong dự toán
chi ngân sách hàng năm của các sở-ngành, đoàn thể ở thành phố và các địa
phương.
2.2 Sở Tài chính-Vật giá hướng dẫn các sở-ngành, đoàn thể và các địa phương
dự toán và chi ngân sách cho các hoạt động lồng ghép việc thực hiện các mục
tiêu của kế hoạch hành động với việc thực hiện các chiến lược, chương trình
mục tiêu được bố trí trong dự toán chi ngân sách hàng năm của các sở-ngành,
đoàn thể ở thành phố và các địa phương.
2.3 Hằng năm các sở-ngành và đoàn thể và các địa phương dự toán kinh phí
trong ngân sách thường xuyên cho việc triển khai thực hiện kế hoạch hành
động. Khoản này gọi là “ Kinh phí hoạt động vì sự tiến bộ phụ nữ” được chi
cho các hoạt động sau:
- Công tác triển khai, chỉ đạo và tổ chức thực hiện các mục tiêu
của kế hoạch hành động.
- Tổ chức hội nghị, hội thảo, thông tin tuyên truyền, huấn luyện
nhằm thực hiện kế hoạch hành động.
- Công tác kiểm tra giám sát, điều tra, nghiên cứu.
- Sơ kết, tổng kết, thi đua khen thưởng.
- Chi thường xuyên của Ban vì sự tiến bộ phụ nữ và phụ cấp trách
nhiệm cho các thành viên.
2.4 Hằng năm Ủy ban nhân dân thành phố đầu tư kinh phí dành cho công tác
triển khai- chỉ đạo thực hiện, hổ trợ giám sát, điều tra nghiên cứu, sơ,
tổng kết trong thực hiện kế hoạch hành động của Ban vì sự tiến bộ phụ nữ
thành phố.
2.5 Mỗi năm Ủy ban nhân dân thành phố dành khoản ngân sách cho các dự án cụ
thể nhằm thực hiện các mục tiêu của kế hoạch hành động giao cho Sở Kế hoạch
- Đầu tư, Sở Tài chính-Vật giá và Ban vì sự tiến bộ phụ nữ thành phố triển
khai và giám sát thực hiện.
2.6 Ban vì sự tiến bộ phụ nữ thành phố, các cấp các ngành, tích cực vận động
các nguồn kinh phí ở trong và ngoài nước nhằm hỗ trợ việc thực hiện kế hoạch
hành động cũng như cho các dự án về phụ nữ, giới.
3. Kiểm tra, đánh giá , tổng kết:
3.1 Các sở-ngành, quận huyện các đơn vị trực thuộc có trách nhiệm định kỳ
kiểm tra việc thực hiện kế hoạch hành động của đơn vị mình; tổ chức sơ kết
hàng năm, tổng kết vào năm 2005 và báo cáo với Chính quyền thông qua Sở Kế
hoạch - Đầu tư và Ban vì sự tiến bộ phụ nữ thành phố.
3.2 Ban Vì sự tiến bộ phụ nữ thành phố chủ trì phối hợp với các sở-ban-ngành
thành phố hàng năm tổ chức kiểm tra, giám sát và đánh giá kết quả thực hiện
các mục tiêu của kế hoạch hành động.
3.3 Các đoàn thể quần chúng tham gia giám sát việc thực hiện kế họach hành
động.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
|
|
KT. CHỦ TỊCH
|
|
PHÓ CHỦ TỊCH /KIÊM TRƯỞNG BAN VSTBPN TP
|
|
NGUYỄN THÀNH TÀI
|
|
( đã ký)
|